gian truân

Học thuật
Thân thiện
gian truân

Một người leo núi vượt qua những gian truân trên đường lên đỉnh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gặp nhiều khó khăn, vất vả, lận đận trong cuộc sống: "gian truân" mô tả một tình trạng hoặc một quãng đời phải trải qua nhiều thử thách, nhọc nhằn, không được suôn sẻ, yên ổn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cuộc đời ông ấy thật gian truân. (Cuộc đời của ông ấy đã trải qua rất nhiều khó khăn, vất vả.)
    • đã trải qua một thời kỳ gian truân để nuôi các con khôn lớn. ( đã trải qua một thời kỳ đầy khó nhọc, lận đận để nuôi các con trưởng thành.)
    • Số phận gian truân khiến trở nên kiên cường. (Số phận nhiều khó khăn, vất vả đã khiến trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chịu đựng gian truân": kiên trì chịu đựng những khó khăn, vất vả.

    • mẹ ấy đã chịu đựng gian truân cả đời con cái. (Người mẹ ấy đã kiên cường chịu đựng cuộc sống khó nhọc suốt đời các con.)
  • "vượt qua gian truân": vượt lên trên, khắc phục được những khó khăn, thử thách.

    • Họ đã cùng nhau vượt qua bao gian truân của cuộc sống mưu sinh. (Họ đã cùng nhau vượt qua rất nhiều khó khăn, vất vả trong cuộc sống kiếm sống.)
Biến thể từ gần giống
  • Gian khổ (tính từ): cực khổ, vất vả (thường nhấn mạnh đến sự thiếu thốn, cực nhọc về vật chất).

    • Những năm tháng gian khổ của thời chiến tranh. (Những năm tháng cực kỳ vất vả, thiếu thốn trong thời kỳ chiến tranh.)
  • Lận đận (tính từ): long đong, vất vả, không suôn sẻ (thường dùng cho số phận, đường tình duyên hoặc công việc).

    • Đường tình duyên của ấy khá lận đận. (Con đường tình cảm của ấy khá long đong, không thuận lợi.)
Từ đồng nghĩa
  • Khó nhọc: vất vả, cực nhọc.
  • Vất vả: phải chịu đựng nhiều cực nhọc, khó khăn.
  • Long đong: phiêu bạt, lênh đênh, gặp nhiều trắc trở.
Từ trái nghĩa
  • Bằng phẳng: êm đềm, không trở ngại, khó khăn.
  • Suôn sẻ: thuận lợi, không gặp trở ngại.
  • An nhàn: yên ổn, nhàn hạ, không phải lo lắng, vất vả.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Gian nan mới hiểu lòng người": (Thành ngữ) Chỉ khi trải qua hoạn nạn, khó khăn mới thực sự hiểu được bản chất, tấm lòng của con người.
  • "Trời giành bạc, trời giành vàng, chẳng ai giành được nỗi gian truân của mình": (Ca dao) Ý nói của cải vật chất người khác có thể lấy đi được, nhưng những nỗi khổ, sự vất vả trong đời mình thì không ai có thể thay thế hay lấy mất được.
gian truân

Một người leo núi vượt qua những gian truân trên đường lên đỉnh.

  1. t. Khó khăn lận đận: Cuộc đời gian truân.